Hiển thị các bài đăng có nhãn Thương mại điện tử. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thương mại điện tử. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 24 tháng 9, 2013

Toàn cầu hóa truyền thông đại chúng và những hệ quả của nó


Khẳng định toàn cầu hóa truyền thông đại chúng đã trở thành hiện thực từ giữa thế kỷ XX, trong bài viết này, tác giả không chỉ tập trung làm rõ thực chất của toàn cầu hóa truyền thông đại chúng được thể hiện ở sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh của các loại hình phương tiện và các chủ thể chi phối, ở sự quy chuẩn hóa công nghệ truyền thông diễn ra trên phạm vi toàn cầu và ở môi trường truyền thông, mà còn chỉ ra và phân tích các yếu tố điều kiện của nó, những hệ quả của nó, cả những hệ quả tích cực lẫn hệ quả tiêu cực.

Từ những năm đầu thế kỷ XX, nhiều nhà khoa học đã dự báo về khả năng phát triển mạnh mẽ có tính chất bùng nổ và mở rộng quy mô ảnh hưởng toàn thế giới của các phương tiện truyền thông đại chúng, dẫn tới việc thu nhỏ không gian và thời gian thông tin - truyền thông trên phạm vi toàn thế giới, hình thành “làng thông tin toàn cầu”. Những dự báo đó đã dần trở thành hiện thực từ những năm giữa thế kỷ XX khi nhân loại bước vào cuộc cách mạng khoa học – công nghệ lần thứ ba - cuộc cách mạng tin học, với sự ra đời của mạng máy tính Internet, hệ thống cáp quang và hệ thống vệ tinh địa tĩnh.

Thực chất của toàn cầu hóa truyền thông đại chúng


Thực chất của toàn cầu hóa truyền thông đại chúng là quá trình phát triển mạnh mẽ, mở rộng
quy mô hoạt động, phạm vi ảnh hưởng ra toàn cầu của các phương tiện truyền thông đại chúng.
Có thể thấy nội dung của toàn cầu hóa truyền thông đại chúng được phản ánh ở những tiến
trình thực tiễn sau:

- Sự phát triển nhanh chóng về sức mạnh của các loại hình phương tiện và các chủ thể chi phối truyền thông đại chúng là nội dung đầu tiên của toàn cầu hóa truyền thông đại chúng.(*) Sự ra đời của báo chí in hiện đại vào cuối thế kỷ XVI - đầu thế kỷ XVII đã đánh dấu bước khởi đầu của kỷ nguyên truyền thông đại chúng trong tiến trình phát triển của nhân loại. Tuy nhiên, trong suốt 3 thế kỷ tồn tại và phát triển của mình (từ thế kỷ XVII đến hết thế kỷ XIX), báo in đã vận hành một cách chậm chạp với “những bước chân của người đi bộ”. Nó chỉ dần trở nên phổ biến ở Tây Âu – cái nôi ra đời của báo in cùng Bắc Mỹ và một số quốc gia, khu vực có liên hệ mật thiết với các quốc gia phương Tây. Ngay cả ở khu vực này thì báo chí cũng chỉ mới là thứ sản phẩm của văn hóa thành thị, cái thứ mà người dân nông thôn vẫn còn xa lạ. Thậm chí, đến tận cuối thế kỷ XIX, ở một số quốc gia, lãnh thổ trên thế giới, người ta vẫn chưa thấy sự hiện diện của báo in, chưa hình dung ra báo in là gì.

Tuy nhiên, khi nhân loại bước sang thế kỷ XX, tình hình đã khác hẳn. Sự ra đời của phát thanh (radio), truyền hình (television) ở nửa đầu thế kỷ, đặc biệt là sự xuất hiện của máy tính điện tử cá nhân (person computer) và tiếp theo là mạng máy tính toàn cầu (Internet) đã tạo ra bước nhảy vọt có tính chất bùng nổ trong lĩnh vực truyền thông đại chúng. Vào thời điểm hiện nay, các phương tiện truyền thông đại chúng, như báo in, phát thanh, truyền hình, quảng cáo, các loại băng, đĩa âm thanh, hình ảnh, v.v. đã hiện diện trong đời sống thường nhật, trở thành một nhu cầu sinh hoạt văn hóa không thể thiếu đối với tuyệt đại bộ phận người dân trên toàn hành tinh. Hàng tỷ người ở các quốc gia, lãnh thổ trên thế giới đang hàng ngày, hàng giờ làm việc, giải trí thông qua và bằng Internet.

Cùng với sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các loại hình phương tiện truyền thông đại chúng, các chủ thể truyền thông đại chúng cũng phát triển mạnh mẽ về quy mô, sức mạnh ảnh hưởng. Có thể mô tả lộ trình phát triển quy mô của các chủ thể truyền thông đại chúng trên thế giới như sau:

- Ở thời điểm cuối thế kỷ XIX, thế giới chủ yếu chỉ biết đến những tờ báo độc lập, hoạt động trong phạm vị địa phương, thành phố cụ thể và ở một số ít quốc gia phát triển phương Tây mới có những tờ báo có phạm vi ảnh hưởng trên phạm vi toàn quốc.

- Đầu thế kỷ XX, bắt đầu hình thành những nền tảng đầu tiên của những tập đoàn truyền thông ảnh hưởng trong phạm vi quốc gia.

- Giữa thế kỷ XX, các tập đoàn truyền thông bắt đầu quá trình mở rộng tầm hoạt động, quy mô ảnh hưởng ra phạm vi toàn cầu.

- Cuối thế kỷ XX, các tập đoàn truyền thông khổng lồ đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa; bắt đầu sự hội tụ, tích hợp các loại hình truyền thông và các loại hình dịch vụ sống trên mạng Internet.

- Đầu thế kỷ XXI, truyền thông đa loại hình bắt đầu chi phối hoạt động sống của con người trên phạm vi toàn cầu.

Các tập đoàn truyền thông Mỹ dẫn đầu thế giới về quy mô và sức mạnh tiền bạc cũng như phạm vi ảnh hưởng. Theo số liệu thống kê năm 2008, Tập đoàn Walt Disney có 150.000 nhân viên với doanh thu 37,843 tỷ USD. Số liệu tương tự của 4 tập đoàn truyền thông hàng đầu khác của Mỹ như sau: News Corp: 64.000 nhân viên, 32,996 tỷ USD; Time Warner: 86.400 nhân viên, 17,2 tỷ USD; Viacom: 11.500 nhân viên, 14,625 tỷ USD; Gannet Inc: 41.500 nhân viên, 6,767 tỷ USD. Chỉ riêng tập đoàn mẹ Time Warner đã kiểm soát 6 công ty con với quy mô như những tập đoàn trực thuộc (AOL, Time Broadcasting, Warner Bros, HBO, Ubu, Time Inc), trong đó có những tên tuổi hiện diện hàng ngày trên toàn thế giới, như các kênh truyền hình CNN, TNT, Cartoon Network, TBS... thuộc Time Broadcasting, các kênh truyền hình giải trí Cinemax, HBO thuộc HBO.

Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của truyền thông đại chúng, thông tin về mọi sự kiện đang diễn ra ở bất cứ đâu trên hành tinh đều có thể được ngay lập tức tung lên các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa đến người nhận ở mọi quốc gia, khu vực. Trên thực tế, thế giới ngày nay đã trở nên nhỏ bé như một “ngôi làng truyền thông”, nếu xét theo khoảng cách không gian và thời gian vận hành dòng thông tin.

Tải tài liệu: Toàn cầu hóa truyền thông đại chúng và những hệ quả của nó

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013

Bài giảng: Thanh toán qua ngân hàng điện tử


Thanh toán qua ngân hàng điện tử là hình thức thực hiện các giao dịch ngân hàng thông qua các phương tiện điện tử (máy tính cá nhân, điện thoại di động…)

Vai trò

  • Phương tiện giao tiếp mới giữa ngân hàng và khách hàng
  • Chuyển nền kinh tế từ tiền mặt qua nền kinh tế không dùng tiền mặt
  • Kiểm soát các chu chuyển tiền tệ, hạn chế rủi ro…
  • Thanh tra, giám sát chặt chẽ hơn, đảm bảo an toàn hệ thống
  • Giảm thiểu chi phí và tiết kiệm thời gian

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Thứ Năm, 19 tháng 9, 2013

Các phương pháp thanh toán trực tuyến


Ở một số nước, thẻ tín dụng không phổ biến vì thế bạn cần cân nhắc để đưa ra phương thức thanh toán phù hợp cho các khách hàng quốc tế. Nếu khả năng cho phép bạn nên cung cấp càng nhiều phương thức thanh toán càng tốt. Đó chính là cách làm tăng lòng tin và tính thuận tiện cho khách hàng, do đó thúc đẩy doanh số và lợi nhuận. Nhiều phương pháp lựa chọn phù hợp với việc thanh toán nhỏ – chi phí dưới 1 USD bởi vì chi phí lưu chuyển sẽ thấp hơn và không mất phí merchant account bằng thẻ tín dụng.
Thẻ tín dụng vẫn được xem như là phương pháp thanh toán thịnh hành nhất khi giao dịch trực tuyến, tuy nhiên cũng có nhiều phương pháp thanh toán khác. Sản phẩm của bạn và sự lựa chọn của khách hàng sẽ quyết định phương pháp thanh toán nào mà bạn chấp nhận.

Ở một số nước, thẻ tín dụng không phổ biến vì thế bạn cần cân nhắc để đưa ra phương thức thanh toán phù hợp cho các khách hàng quốc tế. Nếu khả năng cho phép bạn nên cung cấp càng nhiều phương thức thanh toán càng tốt. Đó chính là cách làm tăng lòng tin và tính thuận tiện cho khách hàng, do đó thúc đẩy doanh số và lợi nhuận. Nhiều phương pháp lựa chọn phù hợp với việc thanh toán nhỏ – chi phí dưới 1 USD bởi vì chi phí lưu chuyển sẽ thấp hơn và không mất phí merchant account bằng thẻ tín dụng.
Các nhà cung cấp đưa ra các phương pháp thanh toán khác nhau như việc chuyển tiền bằng hoá đơn điện thoại, phương pháp chuyển tiền bằng điện tử (EFT) và séc điện tử (e-check). Họ giải quyết những giao dịch này thông qua máy chủ hoặc chương trình phần mềm payment gateway để mã hoá thông tin. Điều này đảm bảo các phương pháp thanh toán an toàn cho khách hàng khi mua hàng. Với phương pháp EFT, mọi cước phí điện thoại, tiền thanh toán và thẻ ghi nợ đều được kiểm tra trước khi quá trình thanh toán hoàn thành. Do đó hạn chế gian trá và thiếu tiền.

Khách hàng có thể trả tiền bằng hoá đơn điện thoại

Website eCharge.com thực hiện phương pháp thanh toán bằng cách cho phép những người sử dụng Internet chuyển chi phí mua bán thành hoá đơn điện thoại. Với eCharge, các mặt hàng dưới 1 USD có thể thực hiện phương pháp thanh toán này. Chi phí thấp giúp cho phương pháp thanh toán này phù hợp với các dịch vụ như thuê bao và sản phẩm có mã hoá. Để thực hiện phương pháp thanh toán này, người bán cần đăng ký dịch vụ hoá đơn và cung cấp một đường nối giữa eCharge với trang Web kinh doanh. Khách hàng trước hết phải download phần mềm miễn phí xuống máy tính của họ để sử dụng dịch vụ. Sau đó eCharge trực tiếp nối với modem của khách hàng với máy chủ. Máy chủ tự động giữ các thông tin về hoá đơn. eCharge cung cấp cho khách hàng dịch vụ hoá đơn quen thuộc (dưới hình thức hoá đơn nội hạt) và tiến hành quá thực hiện giống như quá trình kết nối Internet.
Không có cước phí hàng tháng nhưng cần có phí cài đặt là 50 USD và eCharge tính phí cho mỗi cuộc giao dịch là 8.25%. Khách hàng phải trả 0.5 USD cho các giao dịch dưới 10 USD,1 USD cho giao dịch từ 10 đến 35 USD và 2 USD cho giao dịch trên 35 USD. Các nhà kinh doanh cần lựa chọn để thu hút khách hàng.
Thanh toán bằng séc điện tử và chuyển tiền bằng điện tử có khác nhau. EFT khấu trừ tiền thanh toán từ tài khoản ngân hàng của một doanh nghiệp hoặc của cá nhân và tiền được kiểm tra trước khi chấp thuận phương pháp EFT. Không cần tài khoản ngân hàng đặc biệt (merchant account) nhưng bạn cần có một nhà cung cấp phương pháp chuyển tiền bằng điện tử e-check phát sinh một loại séc bằng giấy mà theo đó người mua phải đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của người bán một khoản tiền và bất cứ một séc tiêu chuẩn nào cũng phải thông qua quá trình này.

Phần II: Phương pháp chuyển tiền bằng điện tử và thanh toán bằng séc điện tử EFT và e-check

Thanh toán bằng séc điện tử và chuyển tiền bằng điện tử có khác nhau. EFT khấu trừ tiền thanh toán từ tài khoản ngân hàng của một doanh nghiệp hoặc của cá nhân và tiền được kiểm tra trước khi chấp thuận phương pháp EFT.

Không cần tài khoản ngân hàng đặc biệt (merchant account) nhưng bạn cần có một nhà cung cấp phương pháp chuyển tiền bằng điện tử e-check phát sinh một loại séc bằng giấy mà theo đó người mua phải đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của người bán một khoản tiền và bất cứ một séc tiêu chuẩn nào cũng phải thông qua quá trình này.
Giống như séc bằng giấy, séc điện tử có thể quay trở lại khi trong quỹ không đủ tiền để thanh toán, trong khi đó phương pháp EFT cần kiểm tra trước khi quá trình thanh toán hoàn thành. Thông thường e-check không yêu cầu bất cứ một cái gì khác ngoài tài khoản tiền gửi. Đây chính là phương pháp thanh toán tuyệt vời cho các giao dịch B2B.

Nhìn chung, phương pháp EFT được coi là phương pháp nhanh hơn và đáng tin cậy hơn phương pháp thanh toán bằng e-check. Phương pháp EFT tự động kiểm tra tiền gửi và ngay lập tức chuyển sang tài khoản của bạn. Sử dụng e-check vẫn phát sinh trường hợp rút quá tiền bất kể séc điện tử hay séc bằng giấy. Nếu như tiền trong tài khoản tiền gửi của bạn không còn để trả bằng e-check thì người bán cần phải thông qua các bước bắt buộc để thanh toán lại bằng séc tiêu chuẩn. Khách hàng có thể phải trả tiền rút quá ở ngân hàng và tiền phạt.

Redicheck và RediEFT là hai phương tiện thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi.

Để chấp nhận phương pháp thanh toán e-check hay EFT, bạn và khách hàng của bạn không cần sử dụng phần cứng hay phần mềm. Mã số được tích hợp vào hệ thống trang web của bạn và nối khách hàng với máy chủ bảo mật. Một khi làm được điều này thì những hệ thống này sẽ cung cấp những thông tin tài khoản ngân hàng cần thiết và như vậy bắt đầu phương pháp EFT và phương pháp thanh toán e-check.

Người bán và người mua ngay lập tức nhận được tờ kiểm tra đơn đặt hàng và người bán nhận được tên, địa chỉ, điện thoại, địa chỉ email, đơn đặt hàng và số lượng hàng của khách hàng. Khi sử dụng dịch vụ này tức là bạn thực hiện hệ thống EFT qua đường điện thoại hoặc fax. Bạn - người bán -  đơn giản chỉ thu thập thông tin từ khách hàng và sau đó đưa thông tin vào phần mềm EFT của bạn và liệu nó có hoạt động trên máy tính cá nhân của bạn, điểm đến kinh doanh hay tự động thông qua web.

Nhiều nhà cung cấp merchant account (MAP) chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng đã đưa ra phương pháp thanh toán EFT và e-check. Charge.com – một trong những dịch vụ của MAP sẽ cung cấp hệ thống cài đặt e-check miễn phí khi bạn yêu cầu một merchant account.

Qpass.com cung cấp cho khách hàng hoá đơn hàng tháng để trả cho các sản phẩm được mua trên mạng. Qpass.com cung cấp cho khách hàng: nội dung mua hàng như phần mềm, thuê bao, ca nhạc…và liên kết với mạng Qpass. Những khách hàng đã đăng ký có thể đến trang mua hàng và tiến hành giao dịch. Hàng tháng Qpass thanh toán bằng thẻ tín dụng của khách hàng và người bán nhận tiền thanh toán. Hình thức thanh toán này rất phù hợp với việc thanh toán nhỏ và phương thức trả tiền cho mỗi lần sử dụng hàng hoá.
Phương pháp thanh toán hàng tháng

    Qpass.com cung cấp cho khách hàng hoá đơn hàng tháng để trả cho các sản phẩm được mua trên mạng. Qpass.com cung cấp cho khách hàng: nội dung mua hàng như phần mềm, thuê bao, ca nhạc…và liên kết với mạng Qpass. Những khách hàng đã đăng ký có thể đến trang mua hàng và tiến hành giao dịch. Hàng tháng Qpass thanh toán bằng thẻ tín dụng của khách hàng và người bán nhận tiền thanh toán. Hình thức thanh toán này rất phù hợp với việc thanh toán nhỏ và phương thức trả tiền cho mỗi lần sử dụng hàng hoá.
Intercoin.com là một dịch vụ tương tự như vậy. Hiện nay trong hệ thống kiểm tra bằng beta, cho phép những người có tài khoản đăng ký trả chi phí nhỏ cho người bán. Hàng tháng, Intercoin thanh toán vào thẻ tín dụng của người có tài khoản hoặc khấu trừ tài khoản tiền gửi bằng phương pháp điện tử. Một điều bất lợi của phương pháp thanh toán này là ở chỗ người bán không nhận được tiền thanh toán từ Intercoin mãi đến khi khách hàng trả tiền.

Phương pháp mua hàng trả trước

    RocketCash.com là một dịch vụ mua hàng trực tuyến trên mạng cho phép các bậc phụ huynh lập một tài khoản để con cái của họ có thể mua hàng từ các chi nhánh của RocketCash. Các bậc phụ huynh đưa tiền vào tài khoản sử dụng số thẻ tín dụng, bằng séc hoặc bằng lệnh chuyển tiền. Họ cũng có thể gia hạn tài khoản như thời gian mà con họ có thể truy cập vào địa điểm mà chúng có thể đến thăm.
RocketCash.com cho phép khách hàng mua hàng trực tiếp tại website của người bán. Khách hàng có thể truy cập đến các website đó vào các mục chào hàng, tranh ảnh, hàng khuyến mại…Và hầu như không có sự khác nhau nào giữa khách hàng của RocketCash và khách hàng đến thăm trang web của bạn và trả bằng thẻ tín dụng. RocketCash dùng công nghệ độc quyền và người bán hàng chỉ cần đăng ký là thành viên của RocketCash để cung cấp dịch vụ này cho khách hàng.

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2013

Thương mại điện tử - Chiến lược phát triển trong môi trường kinh doanh mới


Khái niệm thương mại điện tử

Theo nghĩa rộng:

Luật mẫu về thương mại điện tử của ủy ban Liên hợp quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), TMĐT bao gồm tất cả các quan hệ mang tính thương mại như:


  • Các giao dịch liên quan đến việc cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ;
  • Thỏa thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây dựng các công trình, tư vấn, đầu tư, cấp vốn, liên doanh…;
  • Các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;
  • Chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.

Theo nghĩa hẹp:

• Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): TMĐT được hiểu bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình.

• Theo Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD): TMĐT được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet.

Các đặc trưng của thương mại điện tử

• Các bên giao dịch không cần tiếp xúc và biết nhau từ trước;
• Khái niệm biên giới quốc gia trong TMĐT dần được xoá mờ;
• Mạng lưới thông tin trong TMĐT chính là thị trường;
• Mọi hoạt động đều có sự tham gia của ít nhất ba thành viên;
• Độ lớn về quy mô và vị trí của các doanh nghiệp không quan trọng;
• Hàng hoá trong TMĐT;
• Không gian thực hiện TMĐT;
• Tốc độ giao dịch.


Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Cán cân thanh toán quốc tế và xác định tỷ giá hố đoái


Hệ thống tiền tệ quốc tế là chế độ tổ chức lưu thông tiền tệ được thể hiện bằng những thoả ước và những
qui định của một số quốc gia, có hiệu lực trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định.

Mục đích:

• Tạo sự liên kết kinh tế và thúc đẩy quan hệ giao thương về kinh tế - xã hội giữa các nước trong khối;

Ví dụ: ASEAN, EU.

• Thiết lập một liên minh chính trị;

Ví dụ: Hội quốc liên, NATO.

• Củng cố vai trò và vị trí kinh tế - tiền tệ của một quốc gia nào đó trong khu vực.

Ví dụ: Kế hoạch Massall.

Nội dung:

• Đơn vị tiền tệ chung: Là đơn vị thanh toán, đo lường và dự trữ giá trị của một cộng đồng kinh tế.

Ví dụ: GBP, USD, Euro…

• Chế độ tổ chức lưu thông tiền tệ:

  • Qui định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đồng tiền thành viên của khối;
  • Qui định về lưu thông tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt và lưu thông các loại giấy tờ có giá khác ghi bằng đồng tiền chung;
  • Qui định về dự trữ ngoại hối.

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Thứ Bảy, 14 tháng 9, 2013

Những vấn đề chung về tài chính quốc tế


Tài chính quốc tế là hoạt động tài chính diễn ra trên bình diện quốc tế. Đó là sự di chuyển các luồng tiền vốn giữa các quốc gia gắn liền với các quan hệ quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, quân sự, ngoại giao… giữa các chủ thể của các quốc gia và các tổ chức quốc tế thông qua việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ ở mỗi chủ thể nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể đó trong các quan hệ quốc tế.

Đặc điểm của tài chính quốc tế

Phạm vi, môi trường hoạt động của các nguồn tài chính trong lĩnh vực tài chính quốc tế:
• Rộng lớn;
• Phức tạp;
• Nhiều rủi ro

Lĩnh vực tài chính quốc tế chịu sự chi phối của nhiều yếu tố chính trị, nhiều hệ thống pháp lý khác nhau:

• Yếu tố chính trị khác nhau
Ví dụ: Quan hệ quốc tế thời kỳ chiến tranh lạnh (1945 – 1991): Tất cả các nước xã hội chủ nghĩa phải thừa nhận vai trò lãnh đạo của Liên Xô và sử dụng đồng tiền chung là đồng rúp; Không được phép kết giao ở bất kỳ lĩnh vực nào với các nước thuộc tư bản chủ nghĩa.

• Hệ thống pháp lý khác nhau
Ví dụ: Để có đủ năng lực hành vi dân sự để ký kết hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại quốc tế, ở Việt Nam, công dân phải đủ 18 tuổi trở lên, còn ở Nhật Bản phải đủ 21 tuổi trở lên.

Xu hướng phát triển của lĩnh vực tài chính quốc tế làm cho hoạt động này ngày càng đa dạng, phong phú và phức tạp:
• Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các công ty đa quốc gia (TNCs);
• Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của thị trường vốn quốc tế;
• Sự hình thành và hoạt động với phạm vi và qui mô ngày càng mở rộng của các tổ chức kinh tế, tài chính-tín dụng khu vực và quốc tế;
• Xu hướng phát triển mạnh mẽ của tài chính quốc tế…

Tải tài liệu: Những vấn đề chung về tài chính quốc tế

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Thứ Tư, 11 tháng 9, 2013

Tài liệu: Lập kế hoạch kinh doanh thương mại điện tử


Để có được nhiều sáng kiến trong TMĐT, một kế hoạch chi tiết nêu rõ sức mạnh vốn có của doanh nghiệp và khả năng doanh nghiệp tận dụng những điểm mạnh đó để vượt qua thách thức khi bắt đầu kinh doanh trên mạng. Mỗi doanh nghiệp có những phương thức riêng biệt để triển khai thương mại điện tử. Có doanh nghiệp chủ trương làm những điều thật to lớn và trở thành những biểu tượng của thành công, trong khi đó nhiều doanh nghiệp khác lại thích cổ điển, truyền thống hơn. Dù lựa chọn con đường nào đi chăng nữa, doanh nghiệp cũng đều cần phải có kế hoạch.

Bài này sẽ phân tích một số vấn đề cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm để đạt được thành công trên Internet. Ngoài ra chương cũng đề cập tới một số nội dung mở rộng giúp doanh nghiệp có thể tự tin tham gia vào lĩnh vực Thương mại điện tử đầy sôi động.

Mục tiêu
Sau khi học xong bài học, các bạn sẽ:

  • • Hiểu lý do cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh trước khi tham gia vào thương mại điện tử
  • • Xác định phạm vi triển khai, xác định nguồn lực 
  • • Lên kế hoạch và tiến hành triển khai dựán thương mại điện tử
Nội dung:

  • Tại sao phải lập kế hoạch kinh doanh cho dự án thương mại điện tử
  • • Các nội dung cụ thể của kế hoạch kinh doanh điện tử
  • • Kế hoạch triển khai và những điểm cần lưu ý 

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Tài liệu: Thanh toán điện tử


Trước yêu cầu của một phương thức kinh doanh thương mại hiện đại (electronic commerce), các hình thức thanh toán đã và đang là mối quan tâm hàng đầu về tính năng sử dụng, tính bảo mật và rủi ro phát sinh đối với cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng. Trong bài này, chúng ta phân tích và giải đáp các vấn đề liên quan đến đảm bảo an toàn cho thương mại điện tử và thanh toán điện tử.

Mục tiêu
Học xong bài này, học viên sẽ nắm được:

  • Các phương thức thanh toán trực tuyến. 
  • Thanh toán điện tử B2C. 
  • Thanh toán điện tử B2B. 
  • Xuất trình chứng từ điện tử trong thanh toán bằng L/C. 
  • Quản lý rủi ro trong thanh toán điện tử.
Nội dung

  • Khái niệm về thanh toán điện tử. 
  • Khái niệm thanh toán điện tử. 
  • Các loại thẻ sử dụng trong thanh toán. 
  • Thanh toán điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C). 
  • Thanh toán điện tử giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp (B2B).
  • Quản lý rủi ro trong thanh toán điện tử
Tải tài liệu: Thanh toán điện tử

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don


Thứ Ba, 10 tháng 9, 2013

Tài liệu: Marketing điện tử


Marketing là một khâu thiết yếu và tiêu tốn nhiều ngân sách trong một công ty, tuy nhiên, nó cũng mang lại rất nhiều hiệu quả nếu được thực hiện đúng đắn. Kinh doanh qua mạng cũng vậy, cũng đòi hỏi ứng dụng marketing qua mạng hiệu quả.

Mục tiêu:
Sau khi kết thúc bài này, bạn có thể:

  • Khái quát marketing điện tử, đặc điểm và lợi ích của marketing điện tử
  • Tìm hiểu các sản phẩm và dịch vụ được kinh doanh qua mạng 
  • Phân tích các chiến lược marketing điện tử: 4P trên Internet 
  • Tìm hiểu quy trình xây dựng website 
  • Đánh giá website thương mại điện tử
Nội dung:

  • Tổng quan về marketing điện tử
  • Các hàng hóa, dịch vụ có thể kinh doanh qua mạng 
  • Chiến lược marketing điện tử
  • Marketing B2B – Khai thác hệ thống thông tin thị trường trên Internet 
  • Quy trình xây dựng webstie và ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp
Tải tài liệu: Marketing điện tử

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Tài liệu: Khách hàng trên Internet


Mục đích của marketing là thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của những khách hàng mục tiêu. Tuy nhiên việc “hiểu được khách hàng” là một chuyện không hề đơn giản. Khách hàng có thể nói ra những nhu cầu và mong muốn của mình, nhưng lại làm một cách khác. Họ có thể không nắm được động cơ sâu xa của chính mình. Họ có thể đáp ứng những tác động làm thay đổi suy nghĩ của họ vào giây phút cuối cùng. Đặc biệt, hành vi của khách hàng trên Internet có rất nhiều điểm mới bởi môi trường kinh doanh mới và phương thức thực hiện giao dịch mới. Do vậy, các doanh nghiệp muốn thành công trên Ineternet càng phải tìm hiểu khách hàng của họ trên Internet cũng như các đặc tính và cách thức mua sắm trên môi trường mạng.

Mục tiêu:
Học xong bài này, các bạn có thể:

  • Xác định khách hàng trên Internet, phân tích các đặc điểm của hành vi khách hàng trên Internet. 
  • Mô tả các nhân tố tác động đến hành vi khách hàng trên mạng. 
  • Hiểu được quá trình dẫn tới quyết định mua hàng của khách hàng trên mạng. 
  • Mô tả xem làm thế nào các công ty xây dựng quan hệ trực tiếp với khách hàng.
Nội dung:

Định nghĩa khách hàng trên Internet. 
  • Đặc tính của khách hàng và cách thức mua sắm của họ. 
  • Hành vi mua hàng của khách hàng trên Internet. 
  • Quy trình mua hàng. 
  • Cách thức tiếp cận khách hàng trên Internet. 
  • Liên kết từ các trang web khác. 
  • Quảng cáo trực tuyến. 
  • Đăng ký với các cỗ máy tìm kiếm. 
  • Marketing trực tiếp tới khách hàng (One-to-one marketing).
Tải tài liệu: Khách hàng trên Internet

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Tài liệu: Các mô hình thương mại điện tử


Khi ứng dụng máy tính và Internet vào toàn bộ quy trình kinh doanh, các doanh nghiệp trước hết phải nghiên cứu đặc điểm cũng như quy mô của doanh nghiệp mình, loại hình kinh doanh thương mại điện tử nào phù hợp với mình, nhằm đạt được lợi thế tối ưu trong kinh doanh và gặt hái được lợi nhuận tối đa.

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học, các bạn sẽ nắm được các khái niệm, đặc điểm, các lợi ích và hạn chế của một số mô hình thương mại điện tử phổ biến hiện nay trên thế giới.

Nội dung:

  • Mô hình catalog trực tuyến (Web Catalog Model) 
  • Mô hình siêu thị trực tuyến (E-store Model) 
  • Mô hình cung cấp nội dung (Digital Content Model) 
  • Mô hình hỗ trợ quảng cáo (Advertisingsupported Model) 
  • Mô hình phí dịch vụ (Fee-for-service Model) 
  • Mô hình đấu giá (Web Auction Model) 
  • Mô hình B2B và B2C

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Thứ Hai, 9 tháng 9, 2013

Giáo trình Thương mại điện tử


Tải Giáo Trình: Thương mại điện tử

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Đề tài: Xây dựng gian hàng mua bán trên mạng


Hiện này thì việc buôn bán hàng qua mạng,càng trở nên phổ biến ở VN ko chỉ với doanh nhân mà tấc cả mọi người ai cũng có thể kinh doanh bán hàng trực tuyến ,nếu ai có niềm đam mê cao thì việc bán hàng qua mạng là điều kiện tốt nhất để kiếm tiền nhanh chống,không mất thời gian mà kiếm được tiền thật hấp dẫn.đó cũng là lý do mọi người đổ xô vào việc bán hàng qua mạng.

Sự phát triển như vũ bão của KHCN và internet đã làm thay đổi cuộc sống một cách rõ rệt. Con người sống trong môi trường tiện nghi với các thiết bị hiện đại và các mối quan hệ của họ không còn bó hẹp trong 1 địa phương, đất nước mà vươn ra toàn thế giới. Chính điều đó đã làm thay đổi hoạt động kinh doanh của các DN, chuyền từ kinh doanh TM truyền thống sang TM điện tử.

Bắt kịp với xu hướng đó mô hình kinh doanh thương mại điện tử cũng đã được áp dụng vào VN trong những năm gần đây. Với sự tiện lợi trong trao đổi giữa người mua và người bán, TMĐT đang trở thành sự lựa chọn của nhiều cư dân mạng, những người bận rộn... nhưng do sự yếu kém về CSHT đã làm cho mô hình kinh doanh này gặp phải một số hạn chế.Để hiểu rõ hơn về mô hình kinh doanh mới mẻ này, nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài phân tích mô hình kinh doanh sách qua mạng của trang web vinabook.com Internet với sự phát triển “chóng mặt” của nó đã tạo ra cuộc “cách mạng công nghệ số” mang tầm vóc thời đại. Hàng tỉ người trên thế giới đã đang và sẽ sử dụng mạng internet thông qua các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo,… Cơ hội gì ở đây? Một cơ hội quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, bán hàng trên mạng, tìm nhà đầu tư, tìm đối tác chiến lược mang tên:” Tiếp thị công cụ tìm kếm “. Một “kênh tiếp thị online” tiềm năng ? Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp đang có dự định triển khai những kế hoạch giống bạn. Làm sao để bạn hơn họ? Làm sao để khách hàng nhanh chóng biết tới bạn?

Tải đề tài: Xây dựng gian hàng mua bán trên mạng

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Con đường tránh nợ trong kinh doanh


Đối với nhiều doanh nhân, cụm từ "kinh doanh" và "nợ nần" luôn song hành với nhau. Trong con mắt các khách hàng cũng như các nhà đầu tư, việc không nợ nần được xem như nhân tố quan trọng nhất tạo dựng uy tín và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp.

Trong kinh doanh ngày nay, các khoản nợ sẽ rất dễ dàng chồng chất nhanh chóng đến mức đủ để loại doanh nghiệp ra khỏi cuộc chơi trước khi kịp tìm ra giải pháp khắc phục.

Vấn đề ở chỗ nợ nần dường như trở thành một phần tất yếu trong kinh doanh thường nhật, rất ít doanh nghiệp có thể tránh khỏi những khoản nợ phát sinh. Và theo thời gian, các khoản nợ như một “cái gai khó chịu” cần được loại bỏ khi nó làm gia tăng mức độ rủi ro kinh doanh.

Tuy nhiên, khó không có nghĩa là không thể. Chắc chắn tồn tại những căn nguyên dẫn tới nợ nần kinh doanh và một khi biết rõ chúng, các doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng tránh xa. Hãy dành thời gian để xem xét dòng tiền của doanh nghiệp và rất có thể doanh nghiệp sẽ phát hiện ra các con số chi phí xa lạ cần được loại bỏ để cải thiện sức khoẻ tài chính.
Duới đây là 8 căn nguyên dẫn tới nợ nần và khi các doanh nghiệp tránh xa được chúng, kết quả thành công là hiển nhiên.

1. Không gắn chặt với những nhân tố thiết yếu

Điểm khởi đầu thích hợp là nguyên tắc "bao gồm tất cả" và "nắm bắt tất cả". Theo đó, các chủ doanh nghiệp hãy là một người thông minh bằng việc chi tiêu tiền bạc duy nhất cho những gì thực sự cần thiết để vận hành công việc kinh doanh.

Càng ít lựa chọn ít tốn kém bao nhiêu cho việc đạt được các mục tiêu then chốt sẽ càng tốt bấy nhiêu. Và các doanh nghiệp chỉ tăng các chi phí nếu doanh thu cho phép làm như vậy.

Sau khi trải qua giai đoạn trứng nước mới khởi sự và thấy rằng các nguyên tắc này quá chặt chẽ và có phần hạn chế kinh doanh tăng trưởng, doanh nghiệp có thể từ từ nới lỏng sợi dây thừng một chút và tận hưởng không khí tự do với khoản dự trữ tiền mặt lớn hơn.

2. Làm quá nhiều thứ vào quá sớm

Nếu một doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh chưa lâu nhưng đã nỗ lực thực hiện ngay nhiều dự án cùng một lúc, nguồn vốn hạn chế ban đầu sẽ giới hạn đáng kể thời gian và tiền bạc doanh nghiệp có thể bỏ ra cho từng dự án kinh doanh cụ thể.

Những ráng sức đó cần có sự quan tâm kỹ lưỡng và cần được nuôi dưỡng chậm chạp một cách thấu đáo nếu doanh nghiệp bạn muốn chúng được thành công. Khi doanh nghiệp cố thực hiện quá nhiều cam kết cùng lúc, tất cả sẽ kết thúc ở chỗ các dự án không thể thành công, đồng thời các chi phí bỏ ra và con số nợ nần sẽ chồng chất.

3. Không thiết kế cho khả năng mở rộng

Thành công ban đầu là rất quan trọng nhưng không tốt chút nào nếu doanh nghiệp dần bị xói mòn chính bởi sự thiếu khả năng hoạch định quy mô ban đầu lẫn những chuẩn bị kém cỏi.

Nếu thiết kế kinh doanh của doanh nghiệp không thể được mở rộng hơn khi đã trưởng thành, doanh nghiệp có thể bị buộc phải gánh chịu nhiều khoản chi phí phát sinh khi nỗ lực tái thiết kế kinh doanh.

4. Thất bại trong ủy thác

Các chủ doanh nghiệp cần nhớ rằng mình luôn là con người người của những sáng kiến. Đừng dùng quá nhiều thời gian cho những công việc có thể được thực hiện tốt bởi một người khác có mức thù lao thấp hơn.

Khi mà các chủ doanh nghiệp có thể cố gắng quản lý vi mô và gắn chặt con mắt vào từng khía cạnh của doanh nghiệp, bản thân họ không chỉ khiến mình phát điên vì sức ép công việc mà có thể kéo hoạt động kinh doanh vào rắc rối khi không thể quản lý tốt sức khoẻ tài chính chung.

5. Mua với số lượng lớn

Khi chưa là một doanh nghiệp lớn, việc lựa chọn mua một số lượng hàng hoá lớn phục vụ kế hoạch phát triển dài hạn hay dữ trự cho một thời gian dài là không thích hợp chút nào.

Doanh nghiệp bạn phải tính toán kỹ lưỡng các chi phí bỏ ra trong từng giai đoạn và sẽ cần một lượng tiền mặt nhất định luôn có sẵn tại ngân hàng. Hãy lên kế hoạch mua sắm những gì thực sự cần cho một thời gian nhất định và doanh nghiệp bạn sẽ có cơ hội tốt hơn để dự báo chính xác các cơn bão chi phí không ngờ tới.

6. Thanh toán chậm trễ các hóa đơn

Việc thanh toán chậm trễ hóa đơn sẽ dẫn tới nhiều bất lợi, không chỉ làm phát sinh các khoản nợ mà khoản nợ sẽ ngày một lớn hơn theo con số lãi suất chậm trả.

Bất cứ khi nào có thể, hãy thanh toán các hóa đơn đến hạn. Thẻ tín dụng nên được sử dụng tối đa khi mà nhiều ngân hàng cho phép một kỳ hạn nhất định không phải thanh toán lãi suất khi thanh toán tiền.

7. Quẳng các hóa đơn

Sẽ rất khó khăn cho nhiều chủ doanh nghiệp thấy được dòng tiền chi tiêu cũng như biết cách phân tách các chi phí kinh doanh với chi phí cá nhân nếu không lưu giữ đầy đủ mọi hóa đơn thanh toán.

Điều này có thể kết thúc với việc các khoản chi phí bị đội lên, cùng với đó là số thuế được khấu trừ cũng ít đi. Hãy lưu giữ cẩn thận mọi hóa đơn và doanh nghiệp bạn sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong tính thuế cũng như tính toán chi phí.

8. Thất bại trong việc truy đòi các khoản phải thu

Hãy chắc chắn rằng doanh nghiệp của bạn là một "người đàn ông rộng lượng" trong kinh doanh, nhưng cũng rất cần thiết với việc đảm bảo rằng doanh nghiệp được thanh toán các khoản phải thu đúng hạn.

Với khác nhiều công cụ có sẵn ngày nay cho việc thông báo khách hàng thanh toán tiền hàng đến hạn, không có lời bào chữa nào cho việc doanh nghiệp để các khoản phải thu chất chồng mà không truy đòi được.

Doanh nghiệp có thể trang bị nhiều phần mềm kế toán khác nhau giúp tự động gửi hoá đơn và nhắc nhở việc thanh toán các khoản phải thu đến hạn, và thậm chí tạo điều kiện để khách hàng thanh toán qua mạng internet trực tiếp tới tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Hỏi đáp về Thương mại điện tử


  1. Internet là gì?
  2. Các website thế hệ 1, 2, 3 và 4 là gì?
  3. Thương mại điện tử là gì và lợi ích của Thương mại điện tử ?
  4. Công ty có thể hưởng lợi từ thương mại điện tử như thế nào?
  5. Thương mại điện tử cho phép các công ty nhỏ cạnh tranh với các công ty lớn?
  6. Extranet site là gì?
  7. Internet ảnh hưởng đến phong cách làm việc như thế nào?
  8. Loại bỏ trung gian là gì?
  9. Thị trường và Marketing đám đông
  10. Những bất cập trên các phương tiện truyền thông hiện nay trên Internet?
  11. Các giao dịch và truyền thông Internet có an toàn ? 
  12. Các công ty có thực sự kinh doanh trên các site thương mại điện tử không?
  13. Có thể ngăn chặn các tin tặc không?
  14. Sản phẩm của bạn có thích hợp với thương mại điện tử không? 
  15. Dịch vụ của bạn có thích hợp với thương mại điện tử không?
  16. Các chiến lược thương mại điện tử đối với các dịch vụ dựa trên cơ sở sử dụng là gì? 
  17. Cân đối tài khoản trực tuyến là gì ?
  18. Khảo hàng trực tuyến có thích hợp với công ty không? 
  19. Những yếu tố cơ bản của dịch vụ khảo hàng trực tuyến là gì?
  20. Các khách hàng sẽ phản ứng như thế nào trước các dịch vụ thương mại điện tử của bạn? 
  21. Các nhà phân phối phản ứng thế nào đối với thương mại điện tử ?
  22. Site khảo hàng trực tuyến ảnh hưởng đến các đối tác như thế nào? 
  23. Cung ứng trực tuyến là gì và hoạt động như thế nào?
  24. Có thể phát triển các công cụ gì để hỗ trợ cho khách hàng, nhà phân phối và các đối tác?
  25. Cơ sở hạ tầng có hỗ trợ cho việc thực hiện và tăng trưởng của thương mại điện tử không?
  26. Công ty sẽ thay đổi khi tích hợp thương mại điện tử và chỉ đạo kinh doanh?
  27. Có cần phải trở thành một lập trình viên để tạo ra các văn bản web không?
  28. HTML hoạt động như thế nào? 
  29. Thiết kế các biểu mẫu như thế nào?
  30. Chương trình cổng mạng (gateway) nghĩa là gì?
  31. Khai thác mỏ dữ liệu là gì ?
  32. Công nghệ mã hoá hoạt động như thế nào?
  33. Cookie là gì?
  34. Các bước cần thiết để tạo ra một site mua hàng trực tuyến an toàn là gì? 
  35. Máy chủ an toàn là gì và tại sao lại cần nó ?
  36. Chứng nhận số là gì? 
  37. Phải thiết lập web site của mình như thế nào để chấp nhận các giao dịch thẻ tín dụng?
  38. Các hệ thống thanh toán điện tử khác với thẻ tín dụng?
  39. Shopping cart là gì và bạn có cần không?
  40. Cần phải tìm những gì trong một ứng dụng phần mềm bán hàng ? 
  41. Cần phải xác định các mục tiêu thương mại điện tử của mình như thế nào? 
  42. Xây dựng suất hoàn vốn đầu tư cho các dịch vụ thương mại điện tử như thế nào? 
  43. Có cần phái hoàn thành site của mình trước khi xuất bản không? 
  44. Cần phải cơ cấu nội dung trên site của mình như thế nào để hoàn thành doanh vụ? 
  45. Cần đưa gì vào site khảo hàng trực tuyến ?
  46. Thiết kế site như thế nào để hỗ trợ những người có các nhu cầu khác nhau? 
  47. Điều gì xảy ra nếu tích hợp site mua hàng online của mình với ứng dụng nội bộ công ty?
  48. Phải xây dựng một cơ sở hạ tầng nội bộ như thế nào để hỗ trợ thương mại điện tử ?
  49. Xây dựng một chính sách triển khai thương mại điện tử như thế nào?
  50. Cập nhật các chính sách hiện hành cho phù hợp với web như thế nào?
  51. Cần biết gì về việc bán hàng quốc tế ?
  52. Cần cài đặt site mua hàng trực tuyến ở đâu?
  53. Chọn ISP để cài đặt site như thế nào? 
  54. Lựa chọn là gì nếu không muốn tự cài đặt một site mà bạn có các nhu cầu đặc biệt? 
  55. Những nhiệm vụ cơ bản khi thiết lập một dịch vụ mua hàng trực tuyến là gì? 
  56. Quá trình cài đặt mua hàng trực tuyến trong công ty ?
  57. Tự cài đặt một site thương mại điện tử tốn kém như thế nào ?
  58. Chọn một nhà cung cấp chìa khoá trao tay như thế nào?
  59. Quá trình làm việc với một nhà cung cấp chìa khoá trao tay ? 
  60. Cần phải quản lý việc phát triển site thương mại điện tử của mình như thế nào? 
  61. Quản lý một site như thế nào sau khi đã được công bố ?
  62. Những hoạt động gì liên quan đến quản lý website ? 
  63. Một site thành công biểu hiện như thế nào?
  64. Các đồ họa cần được sử dụng như thế nào trên các web site? 
  65. Tạo một bản web hiệu quả như thế nào?
  66. Cần phải theo dõi những dữ liệu gì trên site? 
  67. Sử dụng điều tra để nhận được các dừ liệu về khách tham quan site như thế nào? 
  68. Tạo một portal hay một địa chỉ đến (destination location) như thế nào? 
  69. Quảng cáo một site thương mại điện tử trên Internet như thế nào ?
  70. Sử dụng khai thác mỏ dử liệu như thế nào để tăng hiệu quả site?
  71. Đăng ký site của mình với chương trình tìm kiếm như thế nào?
  72. Tạo các chương trình liên kết như thế nào?
  73. Sử dụng phương tiện truyền thông để thu hút lưu lượng đến site của mình như thế nào? 
  74. Tích hợp thương mại điện tử với các chương trình marketing hiện tại như thế nào? 

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Tài liệu: Cơ sở hạ tầng của Thương mại điện tử


Thương mại điện tử hiểu một cách đơn giản chính là việc tiến hành các hoạt động thương mại bằng các  thương tiện điện tử có sử dụng đến các công cụ thanh toán điện tử trên môi trường Internet. Chính vì vậy để phát triển thương mại điện tử phải xây dựng và phát triển một cơ sở hạ tầng kỹ thuật hay chính là xây dựng “xương sống” cho thương mại điện tử. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thương mại điện tử bao gồm xây dựng và phát triển mạng Internet, công cụ thanh toán trực tuyến, đặc biệt quan tâm tới xây dựng cơ sở hạ tầng bảo mật trong thương mại điện tử. Ngoài ra đây là một lĩnh vực hoàn toàn mới nhưng lại phát triển nhanh nên bên cạnh xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn phải tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng pháp lý nhằm tạo hành lang cho phát triển thương mại điện tử.

Mục tiêu Sau khi học xong bài học, bạn sẽ nắm được: 

  • Cơ sở hạ tầng luật pháp: Bao gồm luật mẫu về thương mại điện tử UNCITRAL – đây là nguồn luật đầu tiên của tổ chức quốc tế và là nguồn luật mẫu cho xây dựng các nguồn luật của các quốc gia trên thế giới; Luật chữ ký điện tử và một số tập quán thương mại. 
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Internet, intranel, extranel, world wide web. 
  • Cơ sở hạ tầng thanh toán: Cơ sở hạ tầng thẻ thanh toán, các giải pháp thanh toán
  • Bảo mật trong thương mại điện tử


Nội dung:

  • Cơ sở hạ tầng pháp lý 
  • Luật về thương mại điện tử
  • Luật về chữ ký điện tử
  • Tập quán về thương mại điện tử
  • Quyền sở hữu trí tuệ
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 
  • Internet 
  • Intranet 
  • Extranet 
  • World wide web 
  • Cơ sở hạ tầng thanh toán 
  • Bảo mật trong thương mại điện tử



Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Tài liệu: Tổng quan về Thương mại điện tử


Công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng phát triển và góp phần làm thay đổi diện mạo nền kinh tế, tạo ra lĩnh vực thương mại mới đó là thương mại điện tử. Nhờ sức mạnh của thông tin số hóa mà mọi hoạt động thương mại truyền thống ngày nay đã được tiến hành trực tuyến giúp các bên tham gia vào hoạt động này tiết kiệm được chi phí, thời gian, tăng hiệu suất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu:

  • Hiểu được khái niệm thương mại điện tử cả về nghĩa hẹp và nghĩa rộng. 
  • Nắm được các mô hình thương mại điện tử. 
  • Hiểu được những lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử. 
  • Hiểu được những tác động của thương mại điện tử tới người tiêu dùng, doanh nghiệp và môi trường xã hội.

Nội dung:

  • Khái niệm chung về thương mại điện tử. 
  • Lịch sử hình thành thương mại điện tử. 
  • Các khái niệm về thương mại điện tử. 
  • Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử. 
  • Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử. 
  • • Ảnh hưởng của thương mại điện tử. 
  • • Thực trạng phát triển thương mại điện tử

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Thanh toán M&A cổ phiếu hay tiền mặt?


Việc lựa chọn hình thức thanh toán bị ảnh hưởng bởi kết quả phân tích định giá công ty mục tiêu và khả năng tạo ra giá trị kỳ vọng cho cổ đông của công ty hợp nhất.

Lựa chọn phương thức thanh toán rất quan trọng trong các giao dịch mua bán và sáp nhập (M&A). Trong đó, các hình thức thanh toán phổ biến là bằng tiền mặt, hoán đổi cổ phiếu hoặc kết hợp cả 2. Vậy hình thức nào sẽ mang lại lợi ích cao nhất cho cổ đông?

Hoán đổi cổ phiếu sẽ phát triển


Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức chủ yếu trong các giao dịch M&A tại Việt Nam trong những năm qua. Bởi lẽ, bên thâu tóm đa phần là các quỹ đầu tư tài chính mua một phần công ty mục tiêu, hoặc các công ty trong nước và nước ngoài có sẵn hoặc có khả năng huy động nguồn tiền mặt để mua một phần hoặc mua toàn bộ công ty mục tiêu. 

Trong khi đó, bên bán muốn tìm đối tác chiến lược hoặc thoái vốn thông qua bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Hình thức trên giúp giao dịch M&A có thể nhanh chóng được hoàn tất, đặc biệt là giao dịch có cấu trúc đơn giản.

Tại các quốc gia phát triển, hoán đổi cổ phiếu, hoặc kết hợp giữa tiền mặt và cổ phiếu là phương thức giao dịch được ưa chuộng. Hình thức hoán đổi cổ phiếu được áp dụng trong các giao dịch M&A mà các bên muốn được chia sẻ lợi ích và rủi ro của việc hợp nhất, hoặc trong trường hợp 2 doanh nghiệp hợp nhất có quy mô tương đương.

Tại Việt Nam, giao dịch M&A thông qua hoán đổi cổ phiếu chỉ mới xuất hiện trong hơn 1 năm trở lại đây. Chẳng hạn, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 phát hành một số cổ phiếu để đổi 100% lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 theo tỉ lệ 1:1. 

Hay Công ty Cổ phần Mirae Fiber (KMF) sáp nhập vào Công ty Cổ phần Mirae (KMR) theo hình thức KMR mua lại 100% vốn của KMF thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu với tỉ lệ chuyển đổi 1:1,35. 

Tuy nhiên, có thể thấy, các công ty trong 2 giao dịch trên đều là “người cùng một nhà” (có cùng cổ đông chi phối), nên việc chuyển đổi cổ phiếu cũng dễ dàng. Nếu không có yếu tố thuận lợi này, giao dịch M&A tại Việt Nam vẫn chủ yếu bằng tiền mặt.

Về mặt kỹ thuật, việc phát hành thêm cổ phiếu để chuyển đổi cũng như thực hiện các quy định pháp lý tại Việt Nam không phải là khó. Tuy nhiên, trên thực tế, việc hoán đổi cổ phiếu lại không dễ dàng vì nhiều lý do.

Thứ nhất là việc xác định tỉ lệ hoán đổi cổ phiếu dựa trên giá trị doanh nghiệp của mỗi bên trong giao dịch. Không dễ để chấp nhận giá của một doanh nghiệp khác và không đơn giản để thuyết phục đối tác về giá của doanh nghiệp mình đưa ra. 

Thứ 2 là sự khác biệt về chiến lược, quan điểm kinh doanh và văn hóa khi cả 2 bên cùng trở thành cổ đông của công ty hợp nhất. Khó khăn thứ 3 xuất phát từ hạn chế trong văn hóa hợp tác cùng chia sẻ lợi ích và rủi ro khi hoán đổi cổ phiếu.

Chính khả năng thấp trong việc tháo gỡ các khó khăn khi hoán đổi cổ phiếu đã làm hạn chế số lượng giao dịch M&A thành công tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi nguồn vốn không cho phép thực hiện các giao dịch M&A bằng tiền mặt và đứng trước sức ép cạnh tranh trong và ngoài nước cùng với quá trình hợp nhất và phá sản trong một số ngành, hình thức hoán đổi cổ phiếu sẽ là lựa chọn khả thi tại Việt Nam trong thời gian tới.

Chia sẻ rủi ro và lợi ích trong M&A



Tiến hành M&A là một quyết định rủi ro, đặc biệt đối với bên thâu tóm. Khi thanh toán hoàn toàn bằng tiền mặt, trong trường hợp mua toàn bộ công ty, bên bị thâu tóm không còn là cổ đông của công ty hợp nhất; còn bên thâu tóm sẽ hưởng toàn bộ lợi ích cũng như rủi ro trong quá trình hợp nhất.


Trong khi đó, với hình thức hoán đổi cổ phiếu, cổ đông của bên bị thâu tóm trở thành cổ đông của công ty hợp nhất. Như vậy, mọi lợi ích cũng như rủi ro sẽ được chia sẻ giữa cổ đông của 2 công ty.


Việc lựa chọn hình thức thanh toán bị ảnh hưởng bởi kết quả phân tích về việc định giá công ty mục tiêu và khả năng tạo ra giá trị kỳ vọng cho cổ đông của công ty hợp nhất.


Trong trường hợp công ty mục tiêu được xem là đang được định giá cao hơn so với mức giá hợp lý hoặc bên thâu tóm nghi ngờ về khả năng thành công của công ty hợp nhất thì bên thâu tóm có xu hướng muốn thực hiện chuyển đổi cổ phiếu để chia sẻ rủi ro với bên bị thâu tóm. 

Trong trường hợp ngược lại, bên thâu tóm sẽ muốn thanh toán cho bên bị thâu tóm bằng tiền mặt. Hơn nữa, việc có sẵn nguồn tiền để thực hiện M&A là rất khó, đặc biệt trong bối cảnh huy động vốn không dễ.


Ngoài chia sẻ rủi ro, bảo đảm cấu trúc tài chính tối ưu cũng là lý do doanh nghiệp cân nhắc lựa chọn hình thức thanh toán. Nếu chọn thanh toán bằng tiền mặt, liệu bên thâu tóm có thể huy động được một lượng vốn lớn cho thương vụ M&A? Sau khi huy động được nguồn vốn này, rủi ro mới cũng phát sinh. Bởi lẽ, với tỉ lệ vốn vay trên vốn sở hữu lớn hơn, liệu công ty hợp nhất còn có thể huy động vốn cho các dự án tiếp theo?


Đối với các công ty không có nguồn tiền mặt, việc vay vốn để tài trợ cho giao dịch M&A không những làm giảm khả năng huy động vốn mà còn gia tăng nguy cơ phá sản hoặc phải cấu trúc lại công ty.

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Chiến lược Marketing điện tử - OSB


Marketing?


“đã là một công ty kinh doanh thì phải chú trọng tới khách hàng, hướng tới nhu cầu của khách hàng trước khi đề cập tới sản phẩm của mình, cho dù trong thời đại công nghệ thông tin hay các thời đại khác.”

Jeff Bezos - Đương kim chủ tịch của một trong những công ty kinh doanh qua mạng hàng đầu thế giới Amazon.com với doanh số trung bình 4 tỷ USD/năm.

Marketing điện tử là gì?


Quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet. (Phillip Kotler).

Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử (Nguồn: Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000)

Về cơ bản, marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được tiến hành qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông. Trong đó, phương tiện điện tử có thể là máy tính, mobile, PDA… còn mạng viễn thông có thể là internet, mạng thông tin di động…

Tải tài liệu: Chiến lược Marketing điện tử - OSB

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Tiểu luận: Giải pháp thanh toán mới cho cinema qua mobile


Với dân số khoảng 86 triệu người, cả nước chỉ có khoảng 10 hệ thống rạp đạt yêu cầu về tiêu chuẩn rạp hiếu phim quốc tế, đa phần là tập trung ở hai thành phố lớn là Hà Nội và TPHCM. Các doanh nghiệp trên thị rường hiện đang tự điều tiết với số lượng khoảng trên 100 phim mỗi năm.

Thị trường hiện nay đang được bốn đại gia lớn chia nhau: Galaxy, Megastar, BHD và Lotte.

2005 - 2010, tổng doanh thu vé từ 1,2 - 25 triệu USD. Doanh thu Megastar trên toàn quốc trong năm 2008 đạt 7 triệu Đô la Mỹ.

Doanh thu mùa phim Tết 2011 đạt tăng trưởng gần gấp đôi, trên 40 tỷ đồng của năm 2010 lên gần 70 tỷ đồng trong năm nay.

Giá vé trung bình từ 50.000 - 80.000. Giá vé xem phim cao nhất đang thuộc về các cụm rạp của MegaStar với 80.000 đồng/vé, còn các cụm rạp khác của Galaxy, BHD, Lotte Cinema “đỉnh nhất” chỉ 70.000 đồng..


Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen