Hiển thị các bài đăng có nhãn Thanh toan tu dong. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thanh toan tu dong. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 14 tháng 9, 2013

Những vấn đề chung về tài chính quốc tế


Tài chính quốc tế là hoạt động tài chính diễn ra trên bình diện quốc tế. Đó là sự di chuyển các luồng tiền vốn giữa các quốc gia gắn liền với các quan hệ quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, quân sự, ngoại giao… giữa các chủ thể của các quốc gia và các tổ chức quốc tế thông qua việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ ở mỗi chủ thể nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể đó trong các quan hệ quốc tế.

Đặc điểm của tài chính quốc tế

Phạm vi, môi trường hoạt động của các nguồn tài chính trong lĩnh vực tài chính quốc tế:
• Rộng lớn;
• Phức tạp;
• Nhiều rủi ro

Lĩnh vực tài chính quốc tế chịu sự chi phối của nhiều yếu tố chính trị, nhiều hệ thống pháp lý khác nhau:

• Yếu tố chính trị khác nhau
Ví dụ: Quan hệ quốc tế thời kỳ chiến tranh lạnh (1945 – 1991): Tất cả các nước xã hội chủ nghĩa phải thừa nhận vai trò lãnh đạo của Liên Xô và sử dụng đồng tiền chung là đồng rúp; Không được phép kết giao ở bất kỳ lĩnh vực nào với các nước thuộc tư bản chủ nghĩa.

• Hệ thống pháp lý khác nhau
Ví dụ: Để có đủ năng lực hành vi dân sự để ký kết hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại quốc tế, ở Việt Nam, công dân phải đủ 18 tuổi trở lên, còn ở Nhật Bản phải đủ 21 tuổi trở lên.

Xu hướng phát triển của lĩnh vực tài chính quốc tế làm cho hoạt động này ngày càng đa dạng, phong phú và phức tạp:
• Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của các công ty đa quốc gia (TNCs);
• Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của thị trường vốn quốc tế;
• Sự hình thành và hoạt động với phạm vi và qui mô ngày càng mở rộng của các tổ chức kinh tế, tài chính-tín dụng khu vực và quốc tế;
• Xu hướng phát triển mạnh mẽ của tài chính quốc tế…

Tải tài liệu: Những vấn đề chung về tài chính quốc tế

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Thứ Tư, 11 tháng 9, 2013

Tài liệu: Lập kế hoạch kinh doanh thương mại điện tử


Để có được nhiều sáng kiến trong TMĐT, một kế hoạch chi tiết nêu rõ sức mạnh vốn có của doanh nghiệp và khả năng doanh nghiệp tận dụng những điểm mạnh đó để vượt qua thách thức khi bắt đầu kinh doanh trên mạng. Mỗi doanh nghiệp có những phương thức riêng biệt để triển khai thương mại điện tử. Có doanh nghiệp chủ trương làm những điều thật to lớn và trở thành những biểu tượng của thành công, trong khi đó nhiều doanh nghiệp khác lại thích cổ điển, truyền thống hơn. Dù lựa chọn con đường nào đi chăng nữa, doanh nghiệp cũng đều cần phải có kế hoạch.

Bài này sẽ phân tích một số vấn đề cơ bản mà doanh nghiệp cần quan tâm để đạt được thành công trên Internet. Ngoài ra chương cũng đề cập tới một số nội dung mở rộng giúp doanh nghiệp có thể tự tin tham gia vào lĩnh vực Thương mại điện tử đầy sôi động.

Mục tiêu
Sau khi học xong bài học, các bạn sẽ:

  • • Hiểu lý do cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh trước khi tham gia vào thương mại điện tử
  • • Xác định phạm vi triển khai, xác định nguồn lực 
  • • Lên kế hoạch và tiến hành triển khai dựán thương mại điện tử
Nội dung:

  • Tại sao phải lập kế hoạch kinh doanh cho dự án thương mại điện tử
  • • Các nội dung cụ thể của kế hoạch kinh doanh điện tử
  • • Kế hoạch triển khai và những điểm cần lưu ý 

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don

Tài liệu: Thanh toán điện tử


Trước yêu cầu của một phương thức kinh doanh thương mại hiện đại (electronic commerce), các hình thức thanh toán đã và đang là mối quan tâm hàng đầu về tính năng sử dụng, tính bảo mật và rủi ro phát sinh đối với cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng. Trong bài này, chúng ta phân tích và giải đáp các vấn đề liên quan đến đảm bảo an toàn cho thương mại điện tử và thanh toán điện tử.

Mục tiêu
Học xong bài này, học viên sẽ nắm được:

  • Các phương thức thanh toán trực tuyến. 
  • Thanh toán điện tử B2C. 
  • Thanh toán điện tử B2B. 
  • Xuất trình chứng từ điện tử trong thanh toán bằng L/C. 
  • Quản lý rủi ro trong thanh toán điện tử.
Nội dung

  • Khái niệm về thanh toán điện tử. 
  • Khái niệm thanh toán điện tử. 
  • Các loại thẻ sử dụng trong thanh toán. 
  • Thanh toán điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C). 
  • Thanh toán điện tử giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp (B2B).
  • Quản lý rủi ro trong thanh toán điện tử
Tải tài liệu: Thanh toán điện tử

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don


Thứ Hai, 9 tháng 9, 2013

Con đường tránh nợ trong kinh doanh


Đối với nhiều doanh nhân, cụm từ "kinh doanh" và "nợ nần" luôn song hành với nhau. Trong con mắt các khách hàng cũng như các nhà đầu tư, việc không nợ nần được xem như nhân tố quan trọng nhất tạo dựng uy tín và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp.

Trong kinh doanh ngày nay, các khoản nợ sẽ rất dễ dàng chồng chất nhanh chóng đến mức đủ để loại doanh nghiệp ra khỏi cuộc chơi trước khi kịp tìm ra giải pháp khắc phục.

Vấn đề ở chỗ nợ nần dường như trở thành một phần tất yếu trong kinh doanh thường nhật, rất ít doanh nghiệp có thể tránh khỏi những khoản nợ phát sinh. Và theo thời gian, các khoản nợ như một “cái gai khó chịu” cần được loại bỏ khi nó làm gia tăng mức độ rủi ro kinh doanh.

Tuy nhiên, khó không có nghĩa là không thể. Chắc chắn tồn tại những căn nguyên dẫn tới nợ nần kinh doanh và một khi biết rõ chúng, các doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng tránh xa. Hãy dành thời gian để xem xét dòng tiền của doanh nghiệp và rất có thể doanh nghiệp sẽ phát hiện ra các con số chi phí xa lạ cần được loại bỏ để cải thiện sức khoẻ tài chính.
Duới đây là 8 căn nguyên dẫn tới nợ nần và khi các doanh nghiệp tránh xa được chúng, kết quả thành công là hiển nhiên.

1. Không gắn chặt với những nhân tố thiết yếu

Điểm khởi đầu thích hợp là nguyên tắc "bao gồm tất cả" và "nắm bắt tất cả". Theo đó, các chủ doanh nghiệp hãy là một người thông minh bằng việc chi tiêu tiền bạc duy nhất cho những gì thực sự cần thiết để vận hành công việc kinh doanh.

Càng ít lựa chọn ít tốn kém bao nhiêu cho việc đạt được các mục tiêu then chốt sẽ càng tốt bấy nhiêu. Và các doanh nghiệp chỉ tăng các chi phí nếu doanh thu cho phép làm như vậy.

Sau khi trải qua giai đoạn trứng nước mới khởi sự và thấy rằng các nguyên tắc này quá chặt chẽ và có phần hạn chế kinh doanh tăng trưởng, doanh nghiệp có thể từ từ nới lỏng sợi dây thừng một chút và tận hưởng không khí tự do với khoản dự trữ tiền mặt lớn hơn.

2. Làm quá nhiều thứ vào quá sớm

Nếu một doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh chưa lâu nhưng đã nỗ lực thực hiện ngay nhiều dự án cùng một lúc, nguồn vốn hạn chế ban đầu sẽ giới hạn đáng kể thời gian và tiền bạc doanh nghiệp có thể bỏ ra cho từng dự án kinh doanh cụ thể.

Những ráng sức đó cần có sự quan tâm kỹ lưỡng và cần được nuôi dưỡng chậm chạp một cách thấu đáo nếu doanh nghiệp bạn muốn chúng được thành công. Khi doanh nghiệp cố thực hiện quá nhiều cam kết cùng lúc, tất cả sẽ kết thúc ở chỗ các dự án không thể thành công, đồng thời các chi phí bỏ ra và con số nợ nần sẽ chồng chất.

3. Không thiết kế cho khả năng mở rộng

Thành công ban đầu là rất quan trọng nhưng không tốt chút nào nếu doanh nghiệp dần bị xói mòn chính bởi sự thiếu khả năng hoạch định quy mô ban đầu lẫn những chuẩn bị kém cỏi.

Nếu thiết kế kinh doanh của doanh nghiệp không thể được mở rộng hơn khi đã trưởng thành, doanh nghiệp có thể bị buộc phải gánh chịu nhiều khoản chi phí phát sinh khi nỗ lực tái thiết kế kinh doanh.

4. Thất bại trong ủy thác

Các chủ doanh nghiệp cần nhớ rằng mình luôn là con người người của những sáng kiến. Đừng dùng quá nhiều thời gian cho những công việc có thể được thực hiện tốt bởi một người khác có mức thù lao thấp hơn.

Khi mà các chủ doanh nghiệp có thể cố gắng quản lý vi mô và gắn chặt con mắt vào từng khía cạnh của doanh nghiệp, bản thân họ không chỉ khiến mình phát điên vì sức ép công việc mà có thể kéo hoạt động kinh doanh vào rắc rối khi không thể quản lý tốt sức khoẻ tài chính chung.

5. Mua với số lượng lớn

Khi chưa là một doanh nghiệp lớn, việc lựa chọn mua một số lượng hàng hoá lớn phục vụ kế hoạch phát triển dài hạn hay dữ trự cho một thời gian dài là không thích hợp chút nào.

Doanh nghiệp bạn phải tính toán kỹ lưỡng các chi phí bỏ ra trong từng giai đoạn và sẽ cần một lượng tiền mặt nhất định luôn có sẵn tại ngân hàng. Hãy lên kế hoạch mua sắm những gì thực sự cần cho một thời gian nhất định và doanh nghiệp bạn sẽ có cơ hội tốt hơn để dự báo chính xác các cơn bão chi phí không ngờ tới.

6. Thanh toán chậm trễ các hóa đơn

Việc thanh toán chậm trễ hóa đơn sẽ dẫn tới nhiều bất lợi, không chỉ làm phát sinh các khoản nợ mà khoản nợ sẽ ngày một lớn hơn theo con số lãi suất chậm trả.

Bất cứ khi nào có thể, hãy thanh toán các hóa đơn đến hạn. Thẻ tín dụng nên được sử dụng tối đa khi mà nhiều ngân hàng cho phép một kỳ hạn nhất định không phải thanh toán lãi suất khi thanh toán tiền.

7. Quẳng các hóa đơn

Sẽ rất khó khăn cho nhiều chủ doanh nghiệp thấy được dòng tiền chi tiêu cũng như biết cách phân tách các chi phí kinh doanh với chi phí cá nhân nếu không lưu giữ đầy đủ mọi hóa đơn thanh toán.

Điều này có thể kết thúc với việc các khoản chi phí bị đội lên, cùng với đó là số thuế được khấu trừ cũng ít đi. Hãy lưu giữ cẩn thận mọi hóa đơn và doanh nghiệp bạn sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong tính thuế cũng như tính toán chi phí.

8. Thất bại trong việc truy đòi các khoản phải thu

Hãy chắc chắn rằng doanh nghiệp của bạn là một "người đàn ông rộng lượng" trong kinh doanh, nhưng cũng rất cần thiết với việc đảm bảo rằng doanh nghiệp được thanh toán các khoản phải thu đúng hạn.

Với khác nhiều công cụ có sẵn ngày nay cho việc thông báo khách hàng thanh toán tiền hàng đến hạn, không có lời bào chữa nào cho việc doanh nghiệp để các khoản phải thu chất chồng mà không truy đòi được.

Doanh nghiệp có thể trang bị nhiều phần mềm kế toán khác nhau giúp tự động gửi hoá đơn và nhắc nhở việc thanh toán các khoản phải thu đến hạn, và thậm chí tạo điều kiện để khách hàng thanh toán qua mạng internet trực tiếp tới tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp.

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Hỏi đáp về Thương mại điện tử


  1. Internet là gì?
  2. Các website thế hệ 1, 2, 3 và 4 là gì?
  3. Thương mại điện tử là gì và lợi ích của Thương mại điện tử ?
  4. Công ty có thể hưởng lợi từ thương mại điện tử như thế nào?
  5. Thương mại điện tử cho phép các công ty nhỏ cạnh tranh với các công ty lớn?
  6. Extranet site là gì?
  7. Internet ảnh hưởng đến phong cách làm việc như thế nào?
  8. Loại bỏ trung gian là gì?
  9. Thị trường và Marketing đám đông
  10. Những bất cập trên các phương tiện truyền thông hiện nay trên Internet?
  11. Các giao dịch và truyền thông Internet có an toàn ? 
  12. Các công ty có thực sự kinh doanh trên các site thương mại điện tử không?
  13. Có thể ngăn chặn các tin tặc không?
  14. Sản phẩm của bạn có thích hợp với thương mại điện tử không? 
  15. Dịch vụ của bạn có thích hợp với thương mại điện tử không?
  16. Các chiến lược thương mại điện tử đối với các dịch vụ dựa trên cơ sở sử dụng là gì? 
  17. Cân đối tài khoản trực tuyến là gì ?
  18. Khảo hàng trực tuyến có thích hợp với công ty không? 
  19. Những yếu tố cơ bản của dịch vụ khảo hàng trực tuyến là gì?
  20. Các khách hàng sẽ phản ứng như thế nào trước các dịch vụ thương mại điện tử của bạn? 
  21. Các nhà phân phối phản ứng thế nào đối với thương mại điện tử ?
  22. Site khảo hàng trực tuyến ảnh hưởng đến các đối tác như thế nào? 
  23. Cung ứng trực tuyến là gì và hoạt động như thế nào?
  24. Có thể phát triển các công cụ gì để hỗ trợ cho khách hàng, nhà phân phối và các đối tác?
  25. Cơ sở hạ tầng có hỗ trợ cho việc thực hiện và tăng trưởng của thương mại điện tử không?
  26. Công ty sẽ thay đổi khi tích hợp thương mại điện tử và chỉ đạo kinh doanh?
  27. Có cần phải trở thành một lập trình viên để tạo ra các văn bản web không?
  28. HTML hoạt động như thế nào? 
  29. Thiết kế các biểu mẫu như thế nào?
  30. Chương trình cổng mạng (gateway) nghĩa là gì?
  31. Khai thác mỏ dữ liệu là gì ?
  32. Công nghệ mã hoá hoạt động như thế nào?
  33. Cookie là gì?
  34. Các bước cần thiết để tạo ra một site mua hàng trực tuyến an toàn là gì? 
  35. Máy chủ an toàn là gì và tại sao lại cần nó ?
  36. Chứng nhận số là gì? 
  37. Phải thiết lập web site của mình như thế nào để chấp nhận các giao dịch thẻ tín dụng?
  38. Các hệ thống thanh toán điện tử khác với thẻ tín dụng?
  39. Shopping cart là gì và bạn có cần không?
  40. Cần phải tìm những gì trong một ứng dụng phần mềm bán hàng ? 
  41. Cần phải xác định các mục tiêu thương mại điện tử của mình như thế nào? 
  42. Xây dựng suất hoàn vốn đầu tư cho các dịch vụ thương mại điện tử như thế nào? 
  43. Có cần phái hoàn thành site của mình trước khi xuất bản không? 
  44. Cần phải cơ cấu nội dung trên site của mình như thế nào để hoàn thành doanh vụ? 
  45. Cần đưa gì vào site khảo hàng trực tuyến ?
  46. Thiết kế site như thế nào để hỗ trợ những người có các nhu cầu khác nhau? 
  47. Điều gì xảy ra nếu tích hợp site mua hàng online của mình với ứng dụng nội bộ công ty?
  48. Phải xây dựng một cơ sở hạ tầng nội bộ như thế nào để hỗ trợ thương mại điện tử ?
  49. Xây dựng một chính sách triển khai thương mại điện tử như thế nào?
  50. Cập nhật các chính sách hiện hành cho phù hợp với web như thế nào?
  51. Cần biết gì về việc bán hàng quốc tế ?
  52. Cần cài đặt site mua hàng trực tuyến ở đâu?
  53. Chọn ISP để cài đặt site như thế nào? 
  54. Lựa chọn là gì nếu không muốn tự cài đặt một site mà bạn có các nhu cầu đặc biệt? 
  55. Những nhiệm vụ cơ bản khi thiết lập một dịch vụ mua hàng trực tuyến là gì? 
  56. Quá trình cài đặt mua hàng trực tuyến trong công ty ?
  57. Tự cài đặt một site thương mại điện tử tốn kém như thế nào ?
  58. Chọn một nhà cung cấp chìa khoá trao tay như thế nào?
  59. Quá trình làm việc với một nhà cung cấp chìa khoá trao tay ? 
  60. Cần phải quản lý việc phát triển site thương mại điện tử của mình như thế nào? 
  61. Quản lý một site như thế nào sau khi đã được công bố ?
  62. Những hoạt động gì liên quan đến quản lý website ? 
  63. Một site thành công biểu hiện như thế nào?
  64. Các đồ họa cần được sử dụng như thế nào trên các web site? 
  65. Tạo một bản web hiệu quả như thế nào?
  66. Cần phải theo dõi những dữ liệu gì trên site? 
  67. Sử dụng điều tra để nhận được các dừ liệu về khách tham quan site như thế nào? 
  68. Tạo một portal hay một địa chỉ đến (destination location) như thế nào? 
  69. Quảng cáo một site thương mại điện tử trên Internet như thế nào ?
  70. Sử dụng khai thác mỏ dử liệu như thế nào để tăng hiệu quả site?
  71. Đăng ký site của mình với chương trình tìm kiếm như thế nào?
  72. Tạo các chương trình liên kết như thế nào?
  73. Sử dụng phương tiện truyền thông để thu hút lưu lượng đến site của mình như thế nào? 
  74. Tích hợp thương mại điện tử với các chương trình marketing hiện tại như thế nào? 

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Tài liệu: Cơ sở hạ tầng của Thương mại điện tử


Thương mại điện tử hiểu một cách đơn giản chính là việc tiến hành các hoạt động thương mại bằng các  thương tiện điện tử có sử dụng đến các công cụ thanh toán điện tử trên môi trường Internet. Chính vì vậy để phát triển thương mại điện tử phải xây dựng và phát triển một cơ sở hạ tầng kỹ thuật hay chính là xây dựng “xương sống” cho thương mại điện tử. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thương mại điện tử bao gồm xây dựng và phát triển mạng Internet, công cụ thanh toán trực tuyến, đặc biệt quan tâm tới xây dựng cơ sở hạ tầng bảo mật trong thương mại điện tử. Ngoài ra đây là một lĩnh vực hoàn toàn mới nhưng lại phát triển nhanh nên bên cạnh xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn phải tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng pháp lý nhằm tạo hành lang cho phát triển thương mại điện tử.

Mục tiêu Sau khi học xong bài học, bạn sẽ nắm được: 

  • Cơ sở hạ tầng luật pháp: Bao gồm luật mẫu về thương mại điện tử UNCITRAL – đây là nguồn luật đầu tiên của tổ chức quốc tế và là nguồn luật mẫu cho xây dựng các nguồn luật của các quốc gia trên thế giới; Luật chữ ký điện tử và một số tập quán thương mại. 
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Internet, intranel, extranel, world wide web. 
  • Cơ sở hạ tầng thanh toán: Cơ sở hạ tầng thẻ thanh toán, các giải pháp thanh toán
  • Bảo mật trong thương mại điện tử


Nội dung:

  • Cơ sở hạ tầng pháp lý 
  • Luật về thương mại điện tử
  • Luật về chữ ký điện tử
  • Tập quán về thương mại điện tử
  • Quyền sở hữu trí tuệ
  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 
  • Internet 
  • Intranet 
  • Extranet 
  • World wide web 
  • Cơ sở hạ tầng thanh toán 
  • Bảo mật trong thương mại điện tử



Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Tài liệu: Tổng quan về Thương mại điện tử


Công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng phát triển và góp phần làm thay đổi diện mạo nền kinh tế, tạo ra lĩnh vực thương mại mới đó là thương mại điện tử. Nhờ sức mạnh của thông tin số hóa mà mọi hoạt động thương mại truyền thống ngày nay đã được tiến hành trực tuyến giúp các bên tham gia vào hoạt động này tiết kiệm được chi phí, thời gian, tăng hiệu suất và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu:

  • Hiểu được khái niệm thương mại điện tử cả về nghĩa hẹp và nghĩa rộng. 
  • Nắm được các mô hình thương mại điện tử. 
  • Hiểu được những lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử. 
  • Hiểu được những tác động của thương mại điện tử tới người tiêu dùng, doanh nghiệp và môi trường xã hội.

Nội dung:

  • Khái niệm chung về thương mại điện tử. 
  • Lịch sử hình thành thương mại điện tử. 
  • Các khái niệm về thương mại điện tử. 
  • Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử. 
  • Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử. 
  • • Ảnh hưởng của thương mại điện tử. 
  • • Thực trạng phát triển thương mại điện tử

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Thanh toán M&A cổ phiếu hay tiền mặt?


Việc lựa chọn hình thức thanh toán bị ảnh hưởng bởi kết quả phân tích định giá công ty mục tiêu và khả năng tạo ra giá trị kỳ vọng cho cổ đông của công ty hợp nhất.

Lựa chọn phương thức thanh toán rất quan trọng trong các giao dịch mua bán và sáp nhập (M&A). Trong đó, các hình thức thanh toán phổ biến là bằng tiền mặt, hoán đổi cổ phiếu hoặc kết hợp cả 2. Vậy hình thức nào sẽ mang lại lợi ích cao nhất cho cổ đông?

Hoán đổi cổ phiếu sẽ phát triển


Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức chủ yếu trong các giao dịch M&A tại Việt Nam trong những năm qua. Bởi lẽ, bên thâu tóm đa phần là các quỹ đầu tư tài chính mua một phần công ty mục tiêu, hoặc các công ty trong nước và nước ngoài có sẵn hoặc có khả năng huy động nguồn tiền mặt để mua một phần hoặc mua toàn bộ công ty mục tiêu. 

Trong khi đó, bên bán muốn tìm đối tác chiến lược hoặc thoái vốn thông qua bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức thanh toán bằng tiền mặt. Hình thức trên giúp giao dịch M&A có thể nhanh chóng được hoàn tất, đặc biệt là giao dịch có cấu trúc đơn giản.

Tại các quốc gia phát triển, hoán đổi cổ phiếu, hoặc kết hợp giữa tiền mặt và cổ phiếu là phương thức giao dịch được ưa chuộng. Hình thức hoán đổi cổ phiếu được áp dụng trong các giao dịch M&A mà các bên muốn được chia sẻ lợi ích và rủi ro của việc hợp nhất, hoặc trong trường hợp 2 doanh nghiệp hợp nhất có quy mô tương đương.

Tại Việt Nam, giao dịch M&A thông qua hoán đổi cổ phiếu chỉ mới xuất hiện trong hơn 1 năm trở lại đây. Chẳng hạn, Công ty Xi măng Hà Tiên 1 phát hành một số cổ phiếu để đổi 100% lượng cổ phiếu đang lưu hành của Công ty Xi măng Hà Tiên 2 theo tỉ lệ 1:1. 

Hay Công ty Cổ phần Mirae Fiber (KMF) sáp nhập vào Công ty Cổ phần Mirae (KMR) theo hình thức KMR mua lại 100% vốn của KMF thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu với tỉ lệ chuyển đổi 1:1,35. 

Tuy nhiên, có thể thấy, các công ty trong 2 giao dịch trên đều là “người cùng một nhà” (có cùng cổ đông chi phối), nên việc chuyển đổi cổ phiếu cũng dễ dàng. Nếu không có yếu tố thuận lợi này, giao dịch M&A tại Việt Nam vẫn chủ yếu bằng tiền mặt.

Về mặt kỹ thuật, việc phát hành thêm cổ phiếu để chuyển đổi cũng như thực hiện các quy định pháp lý tại Việt Nam không phải là khó. Tuy nhiên, trên thực tế, việc hoán đổi cổ phiếu lại không dễ dàng vì nhiều lý do.

Thứ nhất là việc xác định tỉ lệ hoán đổi cổ phiếu dựa trên giá trị doanh nghiệp của mỗi bên trong giao dịch. Không dễ để chấp nhận giá của một doanh nghiệp khác và không đơn giản để thuyết phục đối tác về giá của doanh nghiệp mình đưa ra. 

Thứ 2 là sự khác biệt về chiến lược, quan điểm kinh doanh và văn hóa khi cả 2 bên cùng trở thành cổ đông của công ty hợp nhất. Khó khăn thứ 3 xuất phát từ hạn chế trong văn hóa hợp tác cùng chia sẻ lợi ích và rủi ro khi hoán đổi cổ phiếu.

Chính khả năng thấp trong việc tháo gỡ các khó khăn khi hoán đổi cổ phiếu đã làm hạn chế số lượng giao dịch M&A thành công tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi nguồn vốn không cho phép thực hiện các giao dịch M&A bằng tiền mặt và đứng trước sức ép cạnh tranh trong và ngoài nước cùng với quá trình hợp nhất và phá sản trong một số ngành, hình thức hoán đổi cổ phiếu sẽ là lựa chọn khả thi tại Việt Nam trong thời gian tới.

Chia sẻ rủi ro và lợi ích trong M&A



Tiến hành M&A là một quyết định rủi ro, đặc biệt đối với bên thâu tóm. Khi thanh toán hoàn toàn bằng tiền mặt, trong trường hợp mua toàn bộ công ty, bên bị thâu tóm không còn là cổ đông của công ty hợp nhất; còn bên thâu tóm sẽ hưởng toàn bộ lợi ích cũng như rủi ro trong quá trình hợp nhất.


Trong khi đó, với hình thức hoán đổi cổ phiếu, cổ đông của bên bị thâu tóm trở thành cổ đông của công ty hợp nhất. Như vậy, mọi lợi ích cũng như rủi ro sẽ được chia sẻ giữa cổ đông của 2 công ty.


Việc lựa chọn hình thức thanh toán bị ảnh hưởng bởi kết quả phân tích về việc định giá công ty mục tiêu và khả năng tạo ra giá trị kỳ vọng cho cổ đông của công ty hợp nhất.


Trong trường hợp công ty mục tiêu được xem là đang được định giá cao hơn so với mức giá hợp lý hoặc bên thâu tóm nghi ngờ về khả năng thành công của công ty hợp nhất thì bên thâu tóm có xu hướng muốn thực hiện chuyển đổi cổ phiếu để chia sẻ rủi ro với bên bị thâu tóm. 

Trong trường hợp ngược lại, bên thâu tóm sẽ muốn thanh toán cho bên bị thâu tóm bằng tiền mặt. Hơn nữa, việc có sẵn nguồn tiền để thực hiện M&A là rất khó, đặc biệt trong bối cảnh huy động vốn không dễ.


Ngoài chia sẻ rủi ro, bảo đảm cấu trúc tài chính tối ưu cũng là lý do doanh nghiệp cân nhắc lựa chọn hình thức thanh toán. Nếu chọn thanh toán bằng tiền mặt, liệu bên thâu tóm có thể huy động được một lượng vốn lớn cho thương vụ M&A? Sau khi huy động được nguồn vốn này, rủi ro mới cũng phát sinh. Bởi lẽ, với tỉ lệ vốn vay trên vốn sở hữu lớn hơn, liệu công ty hợp nhất còn có thể huy động vốn cho các dự án tiếp theo?


Đối với các công ty không có nguồn tiền mặt, việc vay vốn để tài trợ cho giao dịch M&A không những làm giảm khả năng huy động vốn mà còn gia tăng nguy cơ phá sản hoặc phải cấu trúc lại công ty.

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Chiến lược Marketing điện tử - OSB


Marketing?


“đã là một công ty kinh doanh thì phải chú trọng tới khách hàng, hướng tới nhu cầu của khách hàng trước khi đề cập tới sản phẩm của mình, cho dù trong thời đại công nghệ thông tin hay các thời đại khác.”

Jeff Bezos - Đương kim chủ tịch của một trong những công ty kinh doanh qua mạng hàng đầu thế giới Amazon.com với doanh số trung bình 4 tỷ USD/năm.

Marketing điện tử là gì?


Quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân - dựa trên các phương tiện điện tử và Internet. (Phillip Kotler).

Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử (Nguồn: Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman, 2000)

Về cơ bản, marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được tiến hành qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông. Trong đó, phương tiện điện tử có thể là máy tính, mobile, PDA… còn mạng viễn thông có thể là internet, mạng thông tin di động…

Tải tài liệu: Chiến lược Marketing điện tử - OSB

Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Thứ Bảy, 7 tháng 9, 2013

Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử


Trong xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay, đầu tư và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là một trong những biện pháp gia tăng vị thế cạnh tranh của một Ngân hàng thương mại Việt Nam trên thị trường. 

Với mong muốn đem lại sự hài lòng cho khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng, đề tài đã đi vào nghiên cứu chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng về nó và đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.

Căn cứ vào những đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử và hai mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVPERF và GRONROOS được ứng dụng trong và ngoài nước, một mô hình đo lường chất lượng dịch vụ với các biến nghiên cứu chính được thiết lập cùng với các giả thuyết nghiên cứu nhằm đánh giá các thành phần chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử với khách hàng cá nhân thông qua sự hài lòng của khách hàng tại VietinBank Đà Nẵng.

Mô hình SERVPERF được xây dựng dựa trên mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988). Đây là một dụng cụ đo lường chất lượng dịch vụ tin cậy và chính xác (Parasuraman và cộng sự, 1988; 1991; 1993) và mô hình đã được sử dụng rộng rãi (Buttlr 1996; Robinson, 1999) nhưng nó loại bỏ phần đánh giá về sự mong đợi và chỉ giữ lại phần đánh giá về sự cảm nhận của khách hàng.

- Trong khi sự cảm nhận có thể định nghĩa và đo lường một cách dễ dàng dựa trên niềm tin của khách hàng về những dịch vụ họ đã sử dụng, sự mong đợi có thể được hiểu theo nhiều cách và vì vậy, có thể được giải thích khác nhau đối với những tác giả và những nhà nghiên cứu khác nhau (Dasholkar và cộng sự, 2000; Babakus và Boller, 1992; Teas, 1993).

- Người được hỏi tỏ ra bối rối khi trả lời câu hỏi hai lần trên phiên bản kỳ vọng và cảm nhân của SERVQUAL (Bouman và Van der Wiele, 1992).Do đó, đo lường sự mong đợi của khách hàng là rất khó khăn.

- Các bằng chứng thực nghiệm của Cronin và Taylor (1992) và Quester và Romaniuk (1997) khi thực hiện các nghiên cứu so sánh giữa mô hình SERVQUAL và SERVPERF đều cho thấy SERVPERF tốt hơn SERVQUAL.Ngoài mô hình SERVQUAL và SERVPERF, mô hình GRONROOS là mô hình đo lường chất lượng dịch vụ cũng được xem là khá phổ biến (Arona & Stoner, 1996).

- Mô hình này mặc dù chưa được kiểm định rộng rãi như mô hình SERVQUAL, nhưng nó đã có được một số nghiên cứu thực tế như đo lường chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc (Baker & Lamb, 1993), kế toán (Higgins & Ferguson, 1991), dịch vụ giao bánh pizza (Allaway, 1993) (trích từ Lassar & ctg, 2000), dịch vụ ngân hàng (Lassar & ctg, 2000), dịch vụ thư viện (Trần Xuân Thu Hương, 2007), v.v…

Ngoài ra mô hình này đã từng được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam (Nguyễn Thị Phương Trâm, Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử: So sánh giữa mô hình SERQUAL và mô hình GRONROOS, 2008).

- Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử khá cụ thể khi đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên: những gì được phục vụ, ví dụ như hệ thống máy vi tính hóa các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và chúng được phục vụ như thế nào, ví dụ: thái độ, hành vi của nhân viên đối với khách hàng, …


Theo Thanhtoanhoadon.vn - Thanh toan hoa don truc tuyen

Thứ Năm, 5 tháng 9, 2013

Audi thử nghiệm tính năng thanh toán tự động


Hãng xe Audi hiện đang thử nghiệm tính năng thanh toán tự động phí gửi xe kết hợp với việc đỗ xe tự động - một tính năng hữu ích nhằm giảm bớt phiền toái khi gửi xe.